TIỀM NĂNG ỨNG DỤNG XI MĂNG PÔLIME VÔ CƠ
ƯU ĐIỂM CỦA XI MĂNG PÔLIME.
1- Dễ làm, dễ sử dụng, sản xuất bằng nguyên liệu trong nước, địa phương nào cũng làm được nhờ vào nguyên liệu sét phong phú. Có thể tận dụng được những chất phế thảI trong công nghiệp (tro, xỉ,…) và phế thảI trong xây dựng (như gạch, gốm,…)
2- Ximăng pôlime có những đặc tính ưu việt mà ximăng truyền thống không có như: bền axit, chịu được nhiệt độ cao (có thể >12000C), cường độ kháng nén cao (sau 28 ngày có thể đạt Mác 60 – 100 Mpa), độ cứng cao (4 đến 7 theo thang độ cứng Mohs).
3- Đây là sản phẩm cơ bản làm nguyên liệu cho những công nghệ không nung. Có thể dùng nó để thay thế dần cho một số ngành sản xuất mà sản phẩm phải qua công đoạn nung, như sản xuất gạch, ngói, gốm, và nhiều sản phẩm khác.
4- Sự đa dạng về màu của đất dẫn đến sự đa dạng về màu của xi măng. Từ màu trắng đến vàng, đến đỏ, đến đen,…điều này không hạn chế trong các lĩnh vực sử dụng của ximăng như trang trí, nghệ thuật, …
5- Việc sản xuất và sử dụng ximăng pôlime vào các ngành truyền thống, vốn phải qua nung (ví dụ như: gốm, gạch, ngói,…) sẽ giảm thiểu tác nhân gây ra khí thải làm ô nhiễm môi trường, giảm thiểu tác nhân gây ra hiệu ứng nhà kính. Theo kết quả của một nghiên cứu, sản xuất 1 tấn ximăng truyền thống đồng nghĩa với việc thải vào khí quyển 1 tấn khí CO2.
6- Khác với ximăng
portland truyền thống, ximăng pôlime không kén chọn cốt liệu. Vì vậy nó được ứng dụng vào các lĩnh vực mà ximăng truyền thống không làm được như gốm, men, composite,….
TIỀM NĂNG ỨNG DỤNG CỦA XI MĂNG PÔLIME VÔ CƠ
1- Lĩnh vực xây dựng: Làm chất kết dính thay thế hoàn toàn ximăng Portland truyền thống, có thể áp dụng cho những vùng phèn, mặn. Bêtông làm từ ximăng pôlime có tính năng bền hoá học, chịu nhiệt, chịu được sự khắc nghiệt của thời tiết.
2- Lĩnh vực vật liệu xây dựng: ximăng pôlime dùng được với nhiều loại cốt liệu, từ đất cát, sạn, sỏi đến sét,… vì thế chúng được dùng để sản xuất các vật liệu xây dựng không nung như gạch xây, gạch lát nền, ngói, gạch gốm trang trí không nung và nhiều loại vật liệu khác.
3- Lĩnh vực gốm mỹ nghệ: Sản xuất gốm mỹ nghệ không nung như chậu hoa, tượng, phù điêu, men nguội…Có thể thay thế cho poly este trong lĩnh vực sản xuất những sản phẩm cần độ chi tiết cao và phức tạp.
4- Lĩnh vực làm khuôn đúc chịu nhiệt.
5- Lĩnh vực xử lý môi trường: Bêtông hoá những loại rác ô nhiễm, rác phóng xạ.
6- Lĩnh vực sơn: tạo lớp phủ cho các loại bêtông, tường nhà trong môi trường hóa chất, chịu nhiệt, chống trầy xước…
7- Lĩnh vực giao thông: Ứng dụng để làm đường giao thông nông thôn. Với độ bền và độ chịu tải cao.
8- Ứng dụng vào các lĩnh vực tổng hợp các composite chịu lực, chịu nhiệt khi kết hợp với các sợi cacbon, sợi thủy tinh,…
KẾT LUẬN.
Xi măng pôlime vô cơ là một trong những công nghệ vật liệu mới. Nếu được đầu tư nó sẽ có ý nghĩa thực tiễn vô cùng to lớn. Áp dụng công nghệ pôlime vô cơ ngoài việc nâng cao chất lượng, hạ giá thành của sản phẩm nó còn góp phần bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm ngân sách.
Tính năng của những sản phẩm làm từ công nghệ này này đã được các tác giả nghiên cứu và chứng minh bằng thực nghiệm một cách thuyết phục. Những gì ximăng
Portland làm được thì ximăng pôlime cũng làm được; Những gì ximăng
Portland không làm được thì ximăng pôlime cũng làm được.
Tiềm năng ứng dụng cho loại vật liệu này đang mở ra một chân trời rộng lớn, từ những sản phẩm cho nông thôn đến những sản phẩm cao cấp cho thành thị, từ các ngành thủ công đến công nghiệp.